Thanh titan là vật liệu kim loại chủ yếu bao gồm titan và hợp kim titan. Các loại tiêu chuẩn quốc gia bao gồm TA1, TA2, TA7, v.v., trong khi các loại tiêu chuẩn của Mỹ bao gồm GR1, GR5, GR7, v.v. Các kích thước phổ biến nằm trong khoảng từ 6,35 đến 7,94 mm. Quá trình sản xuất bao gồm rèn nóng, cán nóng và gia công. Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm GB/T2965, ASTM B348 và các thông số kỹ thuật trong nước và quốc tế khác. Các trạng thái sản xuất bao gồm gia công nóng, gia công nguội, ủ và xử lý dung dịch.
Hợp kim titan được phân thành ba loại dựa trên thành phần pha của chúng: , + và , tương ứng với các loại dòng TA, TC và TB tương ứng. hợp kim được biết đến với khả năng chịu nhiệt và ăn mòn nhưng có độ bền thấp ở nhiệt độ phòng; + hợp kim có độ bền trung bình, có thể được tăng cường bằng cách xử lý nhiệt; hợp kim có thể đạt được cường độ 130-140 kgf/mm² thông qua xử lý lão hóa và thường được sử dụng làm vật liệu có độ bền cao. Hợp kim Ti-6Al-4V chiếm hơn một nửa sản lượng titan.
Các lớp sản xuất thanh titan:
- Các lớp chuẩn quốc gia: TA1, TA2, TA3, TA7, TA9, TA10, TC4, TC4ELI, TC6, TC9, TC10, TC11
- Các loại tiêu chuẩn Mỹ: GR1, GR2, GR3, GR5, GR7, GR12







